Bài viết liên quan
-
Chi tiết kỹ năng và phim ý cảnh của Remielle
-
Cơ chế chiến đấu của Remielle (Lưu Minh – Dị Thường)
-
Hướng dẫn build Remielle Dan tối ưu và toàn diện
-
Zenless Zone Zero: Nguyên liệu nâng cấp của Remielle
Tổng quan
Remielle Dan là Người Đại Diện cấp S thuộc tính Lưu Minh, vai trò Dị Thường. Cô đứng ngoài sân gần như cả trận, buff Tấn Công cho toàn đội, khuếch đại sát thương Thuộc Tính Dị Thường của đồng đội qua Hệ Số Dị Hóa, đồng thời tự dồn một lượng sát thương lớn bằng hiệu quả Diệu Biến.
Vị trí của cô trong đội là chỗ thường dành cho một Người Đại Diện Chi Viện, nhưng cô làm cả hai việc: buff và đánh. Đổi lại, cô kén đội hình hơn hẳn một Chi Viện thông thường.
Điểm mạnh:
- Buff tới 1.600 Tấn Công cho cả đội khi đội có đủ ba Người Đại Diện Dị Thường
- Hệ Số Dị Hóa tăng thẳng sát thương Thuộc Tính Dị Thường của đồng đội
- Gây Choáng từ ngoài sân, cộng thêm 35% Điểm Choáng khi đủ ba Người Đại Diện Dị Thường
- Thuộc tính Lưu Minh tính thêm thuộc tính của Người Đại Diện đứng kế bên, nên ít sợ kháng của kẻ địch
- Không cần Khống Chế Dị Thường ở đĩa 6 như các Người Đại Diện Dị Thường khác, nhờ đó rảnh tay cho Tấn Công
Điểm yếu:
- Phải xếp đội quanh cô, đủ ba Người Đại Diện Dị Thường mới ăn trọn hiệu quả Lời Mời Ngát Hương
- Hệ Số Dị Hóa không tăng sát thương Hỗn Loạn, nên hụt nhiều khi đi cùng Tsukishiro Yanagi hoặc Hoshimi Miyabi
- Phải cân hai chỉ số cùng lúc, mốc 4.000 Tấn Công cho buff tối đa rất khó chạm
- Ở trạng thái Dòng Chảy Thời Gian, chỉ vào lại được bằng Liên Kích hoặc sau khi gom đủ ba Hư Quang
- Sát thương Diệu Biến không ăn phần tăng sát thương gây ra thông thường, chỉ ăn phần tăng sát thương Thuộc Tính Dị Thường, nên nhiều nguồn buff quen thuộc thành vô dụng
Hướng dẫn build Remielle Dan
Remielle Dan chạy trên hai trục chỉ số: Tấn Công % và Tinh Thông Dị Thường. Tinh Thông Dị Thường quyết định Hệ Số Dị Hóa, tức phần sát thương cô cộng cho đồng đội. Tấn Công % quyết định lượng buff Tấn Công cô phát ra.
Không có trục nào bỏ được. Mọi lựa chọn W-Engine và đĩa nhạc bên dưới đều xoay quanh việc giữ hai chỉ số này cân nhau thay vì dồn hết vào một bên.
Số hiệu quả của W-Engine bên dưới ghi theo mức P1, chỉ nói thêm số P5 ở chỗ lời khuyên thay đổi theo mức tinh luyện. Đĩa nhạc thì nêu tách hiệu quả bộ 2 món và bộ 4 món.
| Tổng quan build Remielle Dan | |
|---|---|
| W-Engine tốt nhất | Khúc Ca Đôi Cánh Tái Sinh |
| W-Engine thay thế | Song Tinh Rơi Lệ Hiền Giả Thời Gian Bình Lắc Lửa Thiêu Son Môi Nhiễm Điện |
| Đĩa nhạc tốt nhất | Lời Thề Sấm Vũ (bộ 4 món) Âm Hưởng Astra / Punk Hormone (bộ 2 món) Jazz Hỗn Độn / Blues Tự Do (bộ 2 món) |
| Bangboo tốt nhất | Ariel Boo Bóng Ma Boo Kỵ Sĩ Jake Siêu Cấp (khi đội có Velina Airgid) |
| Chỉ số chính | Đĩa 4: Tinh Thông Dị Thường / Tấn Công % Đĩa 5: Tấn Công % Đĩa 6: Tấn Công % |
| Chỉ số phụ | Tấn Công % (tới mốc 4.000) Tinh Thông Dị Thường Xuyên Giáp Tấn Công |
| Chỉ số đề xuất | Tấn Công: 4.000 để chạm mốc buff 1.600 Tấn Công |
| Đội hình | Remielle Dan / Velina Airgid / Promeia Remielle Dan / Velina Airgid / Aria Remielle Dan / Velina Airgid / Alice Thymefield Remielle Dan / Velina Airgid / Jane Doe Remielle Dan / Velina Airgid / Burnice White Remielle Dan / Velina Airgid / Vivian Banshee Remielle Dan / Velina Airgid / Piper Wheel Remielle Dan / Velina Airgid / Grace Howard Remielle Dan / Burnice White / Hoshimi Miyabi Remielle Dan / Tsukishiro Yanagi / Hoshimi Miyabi Remielle Dan / Velina Airgid / Tsukishiro Yanagi Remielle Dan / Nangong Yu / Hoshimi Miyabi Remielle Dan / Velina Airgid / Nangong Yu Remielle Dan / Velina Airgid / Ukinami Yuzuha |
W-Engine tốt nhất
Thứ tự dưới đây xếp theo mức đóng góp chung, nhưng lựa chọn hợp nhất còn tùy đội hình bạn đang chạy. Điều cần nhìn là chỉ số nâng cao: một W-Engine cho Tỷ Lệ Tấn Công hay cho Tinh Thông Dị Thường sẽ kéo theo lựa chọn đĩa nhạc ngược lại để bù.
Khúc Ca Đôi Cánh Tái Sinh là W-Engine riêng của cô và đứng đầu. Nền Tấn Công cao hơn mặt bằng, chỉ số nâng cao là Tỷ Lệ Tấn Công, kèm 96 Tinh Thông Dị Thường. Hai hiệu quả còn lại không có sẵn: khi cô kích hoạt phản ứng Dị Hóa, bản thân mới nhận tăng 20% sát thương Thuộc Tính Dị Thường và cả đội nhận tăng 30% sát thương gây ra, cùng duy trì 30 giây và làm mới thời gian mỗi lần kích hoạt lại. Nghĩa là món này chỉ phát huy khi cô đã vào guồng, không cộng ngay từ đầu trận. Khoảng cách với nhóm sau cũng không lớn, nên đây không phải món bắt buộc phải kéo.
Song Tinh Rơi Lệ là lựa chọn kế tiếp, và đáng chú ý vì nó chỉ là hàng hạng A lấy được miễn phí. Chỉ số nâng cao cho 25% Tỷ Lệ Tấn Công. Hiệu quả cộng dồn tối đa 4 tầng, mỗi tầng 30 Tinh Thông Dị Thường ở P1, tức 120 khi đầy. Điều khiến nó hợp Remielle Dan là cách lên tầng: mỗi lần bất kỳ ai trong đội gán Thuộc Tính Dị Thường lên kẻ địch là cộng một tầng. Đội của cô vốn đã xếp toàn Người Đại Diện Dị Thường nên gần như luôn giữ đủ tầng. Tầng sẽ mất khi mục tiêu thoát trạng thái Choáng hoặc chết, và mỗi tầng tính thời gian riêng.
Hiền Giả Thời Gian ngang ngửa Song Tinh Rơi Lệ, nhưng bạn nên biết mình đang bỏ phí một nửa món. Phần dùng được là 75 Tinh Thông Dị Thường trong 15 giây, kích hoạt khi Chiến Kỹ hoặc Siêu Chiến Kỹ đánh trúng kẻ địch đang mang Thuộc Tính Dị Thường, và cô giữ được gần như suốt trận. Hai phần còn lại thì vô dụng với cô: 30% Hiệu Suất Tích Lũy Dị Thường hệ Điện trong khi cô mang hệ Lưu Minh, và 25% sát thương Hỗn Loạn trong khi cô không đánh Hỗn Loạn.
Bình Lắc Lửa Thiêu dùng được nhờ chỉ số nâng cao 30% Tỷ Lệ Tấn Công, phần năng lượng cộng thêm giúp Siêu Chiến Kỹ luôn sẵn sàng. Nhược điểm là phần tăng sát thương gây ra của nó không chạm được vào Diệu Biến.
Son Môi Nhiễm Điện lấy từ Battlepass (Ridu Chiêu Mộ), dùng được nhờ chỉ số nâng cao Tinh Thông Dị Thường nhưng kém Song Tinh Rơi Lệ. Hiệu quả của nó cho 10% Tấn Công và 15% sát thương lên mục tiêu khi kẻ địch đang mang Thuộc Tính Dị Thường, nhưng cả hai đều không ăn vào Diệu Biến, cũng không ăn vào buff Tấn Công vì buff đó tính trên Tấn Công gốc.
Nếu chưa có món nào ở trên, bất kỳ W-Engine nào có chỉ số nâng cao Tinh Thông Dị Thường hoặc Tỷ Lệ Tấn Công đều chạy được, kể cả W-Engine không thuộc dòng Dị Thường. Đây chỉ là phương án tạm vì Song Tinh Rơi Lệ nhìn chung vẫn hơn.
Đĩa nhạc tốt nhất
Lời Thề Sấm Vũ là bộ 4 món hợp nhất và bỏ xa phần còn lại. Các bộ khác đều gắn với một thuộc tính cụ thể, mà thuộc tính Lưu Minh lại đổi theo Người Đại Diện đứng kế bên, nên chúng xếp hạng khác nhau tùy đội và phần lớn vẫn thua Lời Thề Sấm Vũ.
Bộ 2 món cho 30 Tinh Thông Dị Thường. Bộ 4 món cộng thêm 50 điểm nữa, thành 80 khi mặc đủ bộ, kèm 15% sát thương Thuộc Tính Dị Thường dành riêng cho người trang bị mang thuộc tính Lưu Minh. Buff kéo dài 15 giây mỗi lần vào trận hoặc đổi vào sân, nhưng khi người trang bị ở ngoài sân thì buff luôn có sẵn. Đó là lí do nó khớp với Remielle Dan hơn bất kỳ ai: cô ở ngoài sân gần như cả trận nên phần buff không bao giờ tắt, còn điều kiện Lưu Minh thì chỉ mình cô thỏa mãn.
Với bộ 2 món, bạn chọn giữa một bộ Tấn Công như Âm Hưởng Astra hoặc Punk Hormone để đẩy buff Tấn Công, và một bộ Tinh Thông Dị Thường như Jazz Hỗn Độn hoặc Blues Tự Do để đẩy Diệu Biến cùng Hệ Số Dị Hóa. Đo trên Khúc Ca Đôi Cánh Tái Sinh, bộ Tinh Thông Dị Thường cho 400.393 DPS còn bộ Tấn Công cho 395.589, tức chênh nhau 1,21%. Khoảng cách nhỏ như vậy nên cứ lấy bộ nào có chỉ số phụ đẹp hơn.
Nếu muốn tối ưu nốt phần chênh lệch nhỏ đó thì nhìn vào chỉ số nâng cao của W-Engine, không phải hiệu quả của nó. W-Engine cho Tỷ Lệ Tấn Công như Thập Phương Rèn Tinh Tú thì ghép bộ 2 món Tinh Thông Dị Thường; W-Engine cho Tinh Thông Dị Thường như Phi Điểu Tinh Mộng thì ghép bộ 2 món Tấn Công %. Lưu ý Thập Phương Rèn Tinh Tú có hiệu quả cho Khống Chế Dị Thường, dễ khiến bạn xếp nhầm nhóm nếu chỉ đọc phần mô tả hiệu quả.
Bangboo tốt nhất
Ariel là lựa chọn hợp nhất trong hầu hết trường hợp. Ngoài ra Boo Bóng Ma và Boo Kỵ Sĩ đều là phương án chung dùng được cho nhiều đội.
Khi đội có Velina Airgid, Jake Siêu Cấp cũng là một hướng đáng cân nhắc.
Chỉ số đề xuất
Thứ tự ưu tiên chỉ số phụ là Tấn Công % cho tới mốc 4.000, ngang với Tinh Thông Dị Thường, rồi mới tới Xuyên Giáp và Tấn Công thường.
Lí do nằm ở hai công thức riêng biệt. Tinh Thông Dị Thường quyết định Hệ Số Dị Hóa, tức phần sát thương Thuộc Tính Dị Thường mà đồng đội nhận thêm. Tấn Công % quyết định lượng buff Tấn Công cô chia cho đội, buff này lên tối đa 1.600 Tấn Công và cần cô có 4.000 Tấn Công gốc.
Mốc 4.000 khá cao nên không cần coi là bắt buộc. Điều quan trọng hơn là giữ hai chỉ số cân nhau thay vì dồn hết một bên.
Ở đĩa 4, cả Tấn Công % lẫn Tinh Thông Dị Thường đều dùng được, chọn cái nào phụ thuộc W-Engine hoặc đơn giản là đĩa nào có chỉ số phụ đẹp hơn. Ngoại lệ là Song Tinh Rơi Lệ ở P5: mỗi tầng lên 48 điểm nên đầy 4 tầng là 192 Tinh Thông Dị Thường, dư sức lo trục đó, khi ấy đĩa 4 nên chọn Tấn Công % dù bản thân món này cũng đã cho chỉ số nâng cao Tỷ Lệ Tấn Công.
Đĩa 5 vẫn nên là Tấn Công %. Đĩa Xuyên Giáp hoặc đĩa Buff DMG thuộc tính đều dùng được nhưng không phải hướng đề xuất, vì Tấn Công vừa cộng sát thương cho cả đội vừa ổn định bất kể đội hình.
Đĩa 6 không cần Khống Chế Dị Thường, khác với các Người Đại Diện Dị Thường khác. Remielle Dan không tích Thuộc Tính Dị Thường theo cách thông thường mà gán Điểm Tích Lũy Lưu Minh lên kẻ địch qua một số đòn đánh.
Gợi ý nâng kỹ năng
Thứ tự nâng: Kỹ Năng Cốt Lõi, Kỹ Năng Chi Viện, Tấn Công Thường, Tuyệt Kỹ, Liên Kích, cuối cùng mới tới Chiến Kỹ.
Kỹ Năng Cốt Lõi đứng đầu vì nó tăng cả Hệ Số Dị Hóa lẫn phần Tinh Thông Dị Thường cộng vào sát thương Diệu Biến, tức là ăn vào cả hai trục cùng lúc.
Kỹ Năng Chi Viện, Tấn Công Thường và Tuyệt Kỹ đều tăng thẳng sát thương Diệu Biến, nên ba nhánh này đi liền nhau. Chiến Kỹ tăng phần sát thương chia cho đồng đội và lượng Điểm Choáng gây ra từ ngoài sân, hai thứ quan trọng nhưng không nhân lên theo cấp mạnh như nhóm trên.
Né bỏ qua hoàn toàn. Cô không đánh trên sân nên nhánh này gần như không dùng tới.
Gợi ý chọn phim ý cảnh
Bảng dưới tính trong đội gồm Remielle Dan, Velina Airgid và Promeia.
- M0: 100%
- M1: 123%
- M2: 145%
- M3: 148%
- M4: 155%
- M5: 157%
- M6: 172%
M1 và M2 là hai mốc đáng đầu tư nhất. So với Khúc Ca Đôi Cánh Tái Sinh, M1 cho mức tăng tương đương, nhưng W-Engine rẻ hơn về chi phí. Điểm hơn của M1 là nó mở đường sang M2, mốc còn cộng thêm nhiều nữa.
M1 cho cô ba Hư Quang ngay khi vào trận, sát thương Diệu Biến bỏ qua 50% kháng toàn thuộc tính của kẻ địch, Kỹ Năng Chi Viện cộng 200 Decibel, và cả đội đánh Thuộc Tính Dị Thường mạnh thêm 10% trong trạng thái Dòng Chảy Thời Gian. Phần Decibel cộng thêm bảo đảm Tuyệt Kỹ luôn kịp cho khoảng thời gian gây choáng (stun window).
M2 tăng 20% Hệ Số Dị Hóa, đồng thời cho sát thương Dị Thường của cả đội bỏ qua 15% phòng thủ mục tiêu qua hiệu quả Ảo Sắc. Cô cũng đánh nhanh hơn trong Dòng Chảy Thời Gian nên gây Choáng sớm hơn. Đây là mốc dừng hợp lí.
M3 và M5 chỉ là cộng cấp kỹ năng, kéo theo phần sát thương chia cho đồng đội trong Dòng Chảy Thời Gian và sát thương Diệu Biến nhích lên. Mỗi mốc chỉ thêm 3%.
M4 tăng sát thương Diệu Biến và hoàn lại ba Hư Quang mà M1 cho, sau khi đã dùng hết. Bản thân M4 cộng ít, nhưng phần hoàn lại sẽ có giá trị nếu bạn định chơi cô trên sân ở M6.
M6 cho Diệu Biến kích hoạt hai lần mỗi khi cô dùng Tấn Công Thường tăng cường. Ngoài ra đòn đánh thường thứ tư trúng mục tiêu sẽ cho ba Hư Quang đặc biệt, gây 25% sát thương so với Hư Quang từ M1. Đây là mốc mở ra lối chơi để cô đứng hẳn trên sân.
Gợi ý chọn đội hình cho Remielle Dan
Remielle Dan chạy được với gần như mọi đội Dị Thường, ở vị trí thường dành cho một Chi Viện. Thuộc tính Lưu Minh tính thêm thuộc tính của Người Đại Diện đứng ngay kế bên, nên bạn xếp ai bên phải cô sẽ quyết định phần thuộc tính đó.
Velina Airgid là đồng đội hợp nhất. Cô này vừa dồn sát thương lớn qua Thuộc Tính Dị Thường hệ Phong, vừa buff hiệu quả Dị Thường và tích Điểm Choáng, cộng với phần Choáng của Remielle Dan thì hạ gục thanh Sức Bền rất nhanh. Quan trọng hơn, hệ Phong kích hoạt Nhiễu Loạn thay vì Hỗn Loạn, mà Hệ Số Dị Hóa có ăn vào Nhiễu Loạn trong khi không ăn vào Hỗn Loạn.
Burnice White và Vivian Banshee là hai Người Đại Diện Dị Thường đánh ngoài sân, dùng chung với Velina Airgid hoặc thay thế cô đều được. Burnice White hợp hơn một chút vì phần tích Dị Thường hệ Hỏa từ ngoài sân của cô rất dễ kích hoạt.
Nhóm Dị Thường đánh trên sân gồm Promeia, Aria, Alice Thymefield, Jane Doe, Grace Howard và Piper Wheel đều ghép được. Các đội này mạnh nhất khi có thêm Velina Airgid, vì đa số đội tốt nhất của họ đều gồm cả hai.
Tsukishiro Yanagi và Hoshimi Miyabi thì hụt hơn. Hai người này ăn sát thương qua Hỗn Loạn hoặc lấy tài nguyên từ đó, mà Hệ Số Dị Hóa không cộng vào Hỗn Loạn. Riêng Hoshimi Miyabi thường không build Tinh Thông Dị Thường lẫn Khống Chế Dị Thường, khiến Remielle Dan gom Hư Quang chậm và Diệu Biến yếu đi, nên nếu ghép chung thì nên cân nhắc gắn hai chỉ số đó cho cô.
Nangong Yu và Ukinami Yuzuha không thuộc nhóm Dị Thường nên không kích hoạt trọn hiệu quả Lời Mời Ngát Hương. Hai người vẫn dùng chung được nếu đội còn Velina Airgid hoặc một Người Đại Diện Dị Thường đánh chính, và vẫn qua ải bình thường ở nội dung hợp với lối Dị Thường.













